Trung tâm Anh ngữ AA | AA English Center

Trung tâm Anh ngữ AA | AA English Center

anh văn mẫu giáo,anh văn thiếu nhi,anh văn thiếu niên,anh văn giao tiếp,luyện thi TOEIC,luyện thi TOEFL,luyện thi IELTS,luyện ngữ pháp, luyện phát âm

anh văn mẫu giáo,anh văn thiếu nhi,anh văn thiếu niên,anh văn giao tiếp,luyện thi TOEIC,luyện thi TOEFL,luyện thi IELTS,luyện ngữ pháp, luyện phát âm

anh văn mẫu giáo,anh văn thiếu nhi,anh văn thiếu niên,anh văn giao tiếp,luyện thi TOEIC,luyện thi TOEFL,luyện thi IELTS,luyện ngữ pháp, luyện phát âm
Trung tâm Anh ngữ AA | AA English Center
ĐÀO TẠO TIẾNG ANH FCE
ĐÀO TẠO TIẾNG ANH FCE
1513 Lượt xem

Khóa đào tạo tiếng Anh FCE theo đề án 2020

FCE (First Certificate in English) là kỳ thi thuộc trình độ trung cao cấp (B2 – Upper Intermediate) theo khung trình độ đánh giá của Cambridge. Để nâng cao năng lực chuyên môn và triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020) phê duyệt theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tổ chức đợt bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên Tiếng Anh cấp Trung học Cơ sở của các Sở GDĐT trên toàn quốc – trích từ website Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

Dao tao luyen thi chung chi tieng Anh FCE

FCE (First Certificate in English) là kỳ thi thuộc trình độ trung cao cấp (B2 – Upper Intermediate) theo khung trình độ đánh giá của Cambridge.

Để nâng cao năng lực chuyên môn và triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020) phê duyệt theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tổ chức đợt bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên Tiếng Anh cấp Trung học Cơ sở  của các Sở GDĐT trên toàn quốc – trích từ website Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

Theo kế hoạch, Sở bộ Giáo Dục Đào Tạo sẽ tiến hành khảo sát năng lực của giáo viên tiếng Anh các bậc THCS, THPT bằng việc tổ chức thi cấp chứng chỉ FCE Cambridge tại các tỉnh thành trên toàn quốc. Bài thi FCE sẽ đánh giá đầy đủ 5 kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết và cả kỹ năng sử dụng Anh Ngữ của Giáo Viên. Giáo Viên Trung Học Cơ Sở phải đạt chứng chỉ FCE Grade B&C (60-79 điểm), giáo viên Trung Học Phổ Thông phải đạt FCE Grade A (80-100 điểm). Phòng GD&ĐT sẽ căn cứ vào kết quả khảo sát để sắp xếp và bố trí giáo viên dạy môn Tiếng Anh cấp Trung Học Cơ Sở và cấp Trung Học Phổ Thông trong thời gian tới.

Điều này khiến cho không ít giáo viên vô cùng hoang mang, lo lắng nếu “trượt chuẩn” thì sẽ như thế nào? Đồng nghiệp, học trò sẽ đánh giá mình ra sao? Lúc đó, liệu có còn đủ tự tin để đứng lớp giảng dạy?... Nhưng nếu hiểu đúng, hiểu đủ mục đích, ý nghĩa của việc khảo sát thì đây chính là cơ hội tốt để được đánh giá lại trình độ, năng lực của bản thân, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt.

Chương trình đào tạo được trung tâm anh ngữ AMA phối hợp giảng dạy cùng Bộ Giáo Dục Đào Tạo - Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam - Công ty Cổ Phần Học Liệu với sự hỗ trợ lắp đặt trang thiết bị, bảng tương tác Promatic, giáo án điện tử và ngân hàng câu hỏi đề thi FCE.

 JETSET là gì ?

  •  JETSET là từ viết tắt của cụm từ Junior English Tests and Senior English Tests – ESOL là kỳ thi Tiếng anh thiếu nhi và người lớn, được xây dựng để bồi dưỡng và đánh giá năng lực giao tiếp Anh ngữ của thí sinh.
  • Kỳ thi JETSET được thiết kế nhằm phát triển và đánh giá khả năng giao tiếp Tiếng anh của thí sinh trong mọi tình huống. Các cuộc thi này được thực hiện dưới sự giám sát thi cử với độ khó ngày càng tăng bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
  • Chứng chỉ JETSET phù hợp để đánh giá học viên từ cấp độ vỡ lòng đến cấp độ C2 theo khung chuẩn Châu Âu (CEF)   

Mục tiêu của JETSET

  • Mục đích của các chứng chỉ chuyên môn JETSET là cho phép người học:
    • Phát triển kiến ​​thức và hiểu biết của họ về các hình thức nói và viết tiếng Anh trong bối cảnh cụ thể
    • Phát triển khả năng nghe và đọc để nắm ý chính và chi tiết của người học; áp dụng kiến ​​thức và sự hiểu biết vào hoạt động nói và viết
    • Phát triển khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh của người học trong môi trường viết và nói
    • Phát triển kiến ​​thức và hiểu biết về ngữ pháp Tiếng Anh của người học và khả năng áp dụng ngữ pháp một cách chính xác trong bối cảnh thích hợp
    • Tạo lập một nền tảng phù hợp cho việc nghiên cứu sâu hơn về ngôn ngữ

Đặc điểm và lợi ích của JETSET

  • ĐẶC ĐIỂM LỢI ÍCH
    • Bộ tiêu chuẩn JETSET bao gồm 8 cấp độ khó từ cơ bản đến nâng cao, thiết kế riêng theo độ tuổi , từ căn bản đến cấp độ 4 dành cho trẻ em từ 6 đến 16 tuổi (JET), cấp độ 5 trở lên dành cho người lớn từ trên 16 tuôi (SET)
    • Đề thi gồm ba phần bắt buộc (Nghe, Đọc và Viết) và một phần tự chọn (Kiểm tra kỹ năng Nói). Ngoại trừ cấp độ cơ bản không có các cuộc thi Viết
    • Chương trình học có cấu trúc bao gồm các tài liệu đánh giá mẫu
    • Chương trình học theo yêu cầu
    • Các chứng chỉ JETSET đã được Cơ quan quản lý chứng chỉ và chương trình đào tạo Vương quốc Anh (UK Qualifications and Curriculum Authority - QCA) công nhận là chứng chỉ ESOL quốc tế
    • JETSET xây dựng cho học viên ở mọi lứa tuổi với nền tảng kiến thức khác nhau một năng lực chuyên môn giúp họ tiến bộ trong quá trình phát triển cá nhân của mình
    • Bộ chương trình JETSET cho phép người huấn luyện đào tạo những năng lực chuyên môn khác nhau, phù hợp với khả năng và mong muốn đa dạng của học viên
    • Tài liệu hỗ trợ học tập sẵn có để thiết kế các khóa học , soạn bài học và chuẩn bị đánh giá cho học viên
    • Lịch thi linh hoạt

Khung tham chiếu JETSET & Cấu trúc đề thi​

  • JETSET cấp Khung trình độ chung Châu Âu (CEF) Cấp Khung chứng chỉ quốc gia Vương quốc Anh (NQF) Cấp
     JETSET 7  CEF C2 (Thành thạo)  NQF Cấp 3
      JETSET 6  CEF C1 (Sử dụng hiệu quả thực tế)  NQF Cấp  2
      JETSET 5  CEF B2 (Nâng cao)  NQF Cấp  1
      JETSET 4  CEF B1 (Ngưỡng)  NQF Nhập môn Cấp  3
      JETSET 3  CEF A2 (Chập chững)  NQF Nhập môn Cấp  2
      JETSET 2  CEF A1 (Đột phá)  NQF Nhập môn Cấp  1
      JETSET 1  Sơ đẳng  Cấp Vỡ lòng
      JETSET  Cơ Sở  Sơ đẳng  Cấp Vỡ lòng

    Chương trình đào tạo

    longman-english-interactive Chương trình tương tác Longman English Interactive & Speakout

    • Chương trình Anh ngữ Tương tác Long man English Interactive (LEI) là sự kết hợp giữa đào tạo trực tuyến (online) và trực tiếp mặt đối mặt (face to face) trên lớp với giảng viên
    • Chương trình kết hợp LEI đã được sử dụng rộng rãi ở các trường công lập lẫn tư thục trên toàn thế giới để tăng cường khả năng giao tiếp anh ngữ
    • Đối với cấp độ C1 (JETSET 6) sẽ sử dụng bộ giáo trình Speakout, sử dụng các tài liệu chính thức của đài BBC đem lại cho học viên sự tự tin trong tất cả các kỹ năng
    • Speakout đã giành giải thưởng danh giá HRH - The Duke of Edinburgh ESU English Language Book Award vào năm 2011.

    Cấu trúc chương trình

    Khóa học
    (CEF)
    Cấp độ
    (JETSET)
    Thời lượng Giáo trình Giáo viên
    A1->A2 JETSET 3 240 giờ LEI 2
    ONLINE
    Bản ngữ
    Việt Nam
    A2->B1 JETSET 4 240 giờ LEI 3
    ONLINE
    Bản ngữ
    Việt Nam
    B1->B2 JETSET 5 240 giờ LEI 4
    ONLINE
    Bản ngữ
    Việt Nam
    B2->C1 JETSET 6 240 giờ Speakout
    ONLINE
    Bản ngữ
    Việt Nam

    Đề cương khóa học 

    Download Syllabus Of JETSET

    Trường hợp 1:

    • Học trên lớp: 8 tuần x 3 ngày/tuần x 4giờ/ngày + 4 giờ ôn tập = 100 giờ
    • Học trực tuyến: 8 tuần x 5 ngày/tuần x 3,5 giờ/ngày = 140 giờ

    Trường hợp 2:

    • Học trên lớp: 6 tuần x 4 ngày/tuần x 4giờ/ngày + 4 giờ ôn tập = 100 giờ
    • Học trực tuyến: 6 tuần x 6 ngày/tuần x 3,5 giờ/ngày = 140 giờ

    tdi Chương trình tương tác bồi dưỡng giáo viên - TDI

    • TDI – Teacher Developmet Interactive - Là chương trình học kỹ năng giảng dạy Anh ngữ, sẽ đem đến cho các giáo viên kỹ năng đứng lớp chuẩn xác và kỷ luật trong giảng dạy để quản lý lớp và tạo hứng thú cho học viên học Anh ngữ
    • Với phương pháp học kết hợp giữa học trực tuyến sẽ hỗ trợ giáo viên tận dụng tối đa thời gian của mình, vừa được nghiên cứu nguồn tài liệu phong phú, vừa không bị lỡ các tiết dạy tại trường và mặt đối mặt trên lớp để mở rộng kiến thức, giải quyết các vấn đề khó khăn trong thực tế giảng dạy và trong quá trình nghiên cứu tài liệu
    • TDI có 06 phần linh hoạt giúp giáo viên phát huy kỹ năng giảng dạy Anh ngữ toàn diện

    Cấu trúc chương trình

    Khóa học
    (TDI)
    Thời lượng Giáo trình Giáo viên
    Nguyên lý cơ sở giảng dạy Anh ngữ 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ
    Dạy kỹ năng nói 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ
    Dạy kỹ năng nghe 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ
    Dạy kỹ năng đọc 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ
    Dạy Tiếng Anh cho Thiếu nhi 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ
    Dạy luyện thi TKT 40 giờ Online
    Face to Face
    Bản ngữ

     Đề cương khóa học

    • Module 1: Fundamentals Module
    • Speaking Module
    • Teacher Knowledge Test Module
    • Fundamentals of Teaching Young Learners Module
    • Listening Module
    • Reading Module

    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO FCE

     

    I. CÁC CẤP ĐỘ ĐÀO TẠO
     
    Khóa học Cấp độ Thời lượng khóa học Giáo viên
    FCE 1 Căn bản 200 giờ - 300 giờ GV bản ngữ
    FCE 2 Nền tảng 150 giờ - 200 giờ GV bản ngữ
    FCE 3 Sơ cấp 100 giờ - 150 giờ GV bản ngữ
    FCE 4 Trung cấp 100 giờ GV bản ngữ
     
     
     

    A. CẤP ĐỘ SƠ CẤP

     1. Mô tả khóa học:

    Khóa học tiếng Anh sơ cấp được thiết kế dành cho học viên đã có nền tảng tiếng Anh và có thể giao tiếp bằng tiếng Anh tự tin và thành thạo trong một số tình huống hàng ngày. Khóa học sơ cấp tập trung vào các điểm ngữ pháp quan trọng, các mẫu câu phức tạp và đa dạng, đăc biệt là kỹ năng Viết. Ở cấp độ này, khóa học chú trọng vào phát triển vốn từ vựng tiếng Anh và kỹ năng viết câu, viết đoạn cho học viên.

    Khóa học kéo dài trong 100 giờ Khóa học do giảng viên bản ngữ giảng dạy.

     

    Mục tiêu khóa học:

    Khóa học tập trung củng cố các kiến thức tiếng Anh và các kỹ năng sẵn có của học viên, bên cạnh việc giới thiệu và hướng dẫn học viên làm quen với dạng đề thi B2. Thông qua các buổi luyện tập, học viên sẽ được cọ xát với nhiều bài thi thử theo chuẩn B2 để có kinh nghiệm và chuẩn bị tâm lý tốt cho kỳ thi. Kết thúc khóa học, học viên sẽ có thể tự tin với các kỹ năng và cấu trúc để thi B2 và có thể đạt được mục tiêu đào tạo.

    Khung chương trình:

    Giáo trình: của nhà xuất bản MacMillan và Giáo trình độc quyền do AMA biên soạn Thời lượng chương trình: 100 giờ Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa
    • Khóa học do giảng viên bản ngữ giảng dạy.

    B. CẤP ĐỘ TRUNG CẤP

     1. Mô tả khóa học:

     

    Khóa học tiếng Anh trung cấp được thiết kế dành cho học viên đã hoàn tất chương trình B1 hoặc có trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B1. Ngoài việc xây dựng và phát triển vốn tiếng Anh sẵn có, khóa học cung cấp cho học viên vốn từ vựng, chủ điểm ngữ pháp và các kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi cấp độ B2. Tất cả 04 kỹ năng Đọc, Viết, Nghe và Nói đều được chú trọng trong suốt khóa học. Đặc biệt, bí quyết và kỹ năng làm bài thi B2 cũng sẽ được giới thiệu và cho học viên thực tập thông qua các bài luyện tập hàng tuần.

    Khóa học kéo dài trong 100 giờ

    2. Mục tiêu khóa học:

    Khóa học tập trung giúp học viên phát triển vốn kiến thức tiếng Anh sẵn có và đặc biệt tập trung vào kỹ năng Viết. Học viên sẽ được hướng dẫn làm quen với các thể loại Viết câu, viết đoạn trong tiếng Anh và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cũng như từ vựng chính xác trong bài Viết. Kỹ năng giao tiếp cũng được chú trọng trong giai đoạn đào tạo này nhưng sẽ ở mức độ cao hơn, đòi hỏi học viên phải phản xạ nhanh chon và phát âm chuẩn, chính xác. Kết thúc khóa học, học viên sẽ có thể tự tin giao tiếp bằng hoặc trình bày ý kiến, quan điểm của mỉnh bằng tiếng Anh một cách thoải mái và tự tin.

    3. Khung chương trình:

    Giáo trình: của nhà xuất bản MacMillan và Giáo trình độc quyền do AMA biên soạn Thời lượng chương trình: 100 giờ Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa

     

    QUY TRÌNH TỔ CHỨC LỚP FCE

    Bên có nhu cầu đào tạo

    Thông báo và sắp xếp cho học viên tham gia làm bài kiểm tra đầu vào trước khóa học Phối hợp và hỗ trợ trong công tác sắp xếp và tổ chức kiểm tra Phối hợp và hỗ trợ trong công tác sắp xếp và tổ chức lớp tại địa điểm đào tạo

     

    Bên cung cấp dịch vụ đào tạo - AMA

    Chịu trách nhiệm chính về chất lượng giảng dạy Theo dõi và quản lý việc thực hiện công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học viên theo kế hoạch giảng dạy và thời khóa biểu. Kiểm tra tiến độ giảng dạy theo lịch giảng dạy của giáo viên các Khoa. Kiểm tra sổ lên lớp của giáo viên. Tổ chức thi, chịu trách nhiệm quản lý điểm, tổ chức thi lại, học lại cho học viên Kiểm tra, đôn đốc, sắp xếp giáo viên giảng dạy đúng tiến độ, kế hoạch giảng dạy và việc thực hiện lịch giảng dạy Quản lý danh sách giáo viên và thực hiện việc dạy bù nếu giáo viên vắng Xử lý các trường hợp phát sinh: quên giờ, bỏ lớp… Thực hiện kế hoạch kiểm tra đào tạo định kỳ theo từng học kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu Tổ chức dự giờ và đánh giá chất lượng giảng dạy Tổ chức khảo sát và tổng hợp phiếu khảo sát phục vụ công tác đánh giá và cải  tiến chất lượng đào tạo theo kế hoạch, hoặc sau khi kết thúc môn học Tổng hợp, đánh giá kết quả thi cuối khóa và có báo cáo chi tiết

    Bên có nhu cầu đào tạo

    Theo dõi việc thực hiện công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học viên Kiểm tra việc thực hiện giờ lên lớp theo kế hoạch giảng dạy Kiểm tra tiến độ giảng dạy theo lịch giảng dạy của giáo viên Hỗ trợ quản lý danh sách giáo viên báo nghỉ dạy và kiểm tra việc thực hiện dạy bù Báo cáo và phối hợp xử lý các trường hợp phát sinh: quên giờ, bỏ lớp… và có các kiến nghị cần thiết xử lý giáo viên và học viên

    QUY TRÌNH QUẢN LÝ

    Bên cung cấp dịch vụ đào tạo - AMA

    Chịu trách nhiệm khâu chuẩn bị đề thi, tổ chức thi và cung cấp kết quả thi Sắp xếp học viên và phân bổ giảng viên cho các lớp

    CAM KẾT ĐẦU RA

     

    Học viên sẽ được đảm bảo kết quả đầu ra sau khi hoàn tất khóa học nếu đáp ứng các yêu cầu bên dưới:

    Chuyên cần: bảo đảm tham gia 80% thời lượng khóa học Thái độ học tập: tham gia tích cực vào hoạt động học tập trên lớp, làm bài tập về nhà đầy đủ và nộp bài đúng hạn Kết quả kiểm tra: đạt điểm trung bình không dưới 70% cho cả hai bài thi

     

     

    Khóa học Cấp độ Thời lượng khóa học Cấp độ đầu ra
    FCE 1 Căn bản

    200 giờ

    300 giờ

    B1

    B2

    FCE 2 Nền tảng

    150 giờ

    200 giờ

    B1

    B2

    FCE 3

    Nền Tảng

    Sơ cấp

    100 giờ

    150 giờ

    B1

    B2

    FCE 4 Trung cấp 100 giờ B2

    Bảng tham khảo các thang điểm và khung chuẩn châu Ậu:

    TOEIC

    TOEFL

    Paper

    TOEFL

    IBT

    IELTS

    Cambridge

    Exam

    FCE  TOEFL Junior
    Listening Language Form Reading
    0 - 250 0 - 310 0 - 8 0 - 1.0          
    310 - 343 9 - 18 1.0 - 1.5   A1      
    255 - 400 347 - 393 19 - 29 2.0 - 2.5   A1      
    397 - 433 30 - 40 3.0 - 3.5

    KET

    (IELTS 3.0)

    A2 225-245 210-245 210-240

    PET

    (IELTS 3.5)

    B1

    (IELTS 3.5)

    250-285 250-275 245-275
    405 - 600 437 - 473 41 - 52 4.0 PET B1
    477 - 510 53 - 64 4.5 - 5.0

    PET

    (IELTS 4.5)

    B1

    (IELTS 4.5)

    FCE

    (IELTS 5.0)

    B2

    (IELTS 5.0)

    290-300 280-300 280-300
    605 - 780 513 - 547 65 - 78 5.5 - 6.0 FCE B2
    550 - 587 79 - 95 6.5 - 7.0 CAE C1      
    785 - 990 590 - 677 96 - 120 7.5 - 9.0 CPE C2      
    Top Score Top Score Top Score Top Score Top Score Top Level Top Score
    990 677 120 9 100 C2 900

    Bảng cam kết kết quả đào tạo:

     

    (Kèm theo Thông tư số: 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012

    của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    CẤU TRÚC ĐỀ THI NGOẠI NGỮ CẤP ĐỘ B1 VÀ B2

    I. Dạng thức đề thi trình độ B1

    Đề thi gồm 3 bài, tổng thời gian 135 phút.

    BÀI 1: ĐỌC VÀ VIẾT

    Thời gian làm bài: 90 phút. Điểm: 60 điểm/ 100 điểm

    Mô tả các phần:

    ĐỌC: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

    - Phần 1: 10 câu hỏi (10 điểm). Đọc 10 câu độc lập mỗi câu có một từ bỏ trống, chọn 1 từ đúng trong 4 từ cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD) để điền vào chỗ trống. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

    - Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Có thể lựa chọn một trong hai hình thức bài tập sau: 1) đọc 5 biển quảng cáo, bảng báo hiệu thường gặp trong đời sống hàng ngày (dạng hình ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn, sau đó chọn một câu trả lời đúng trong 4 câu cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD); 2) đọc 5 đoạn mô tả ngắn, mỗi đoạn khoảng 3 câu, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả (5 bức tranh), có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày.

    - Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài khoảng 200 - 250 từ, chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ báo, tạp chí dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày.

    - Phần 4: 10 câu hỏi (10 điểm). Làm bài đọc điền từ (Cloze test), dạng bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Lưu ý: chỉ bỏ ô trống bắt đầu từ câu thứ 3, câu thứ 1 và thứ 2 giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

     

    Yêu cầu chung: 1) Bài đọc viết theo ngôn ngữ đơn giản, có bố cục rõ ràng; 2) Chủ đề quen thuộc, liên quan tới đời sống thường ngày (có thể lấy từ

    8 9

    báo, tạp chí, tài liệu giáo dục, truyện, các mục trong bách khoa toàn thư…); 3) Lượng từ mới không vượt quá 10% của trình độ B1.

    VIẾT: 2 phần (30 điểm)

    - Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại các câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.

    - Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết 2 - 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc...

    BÀI 2: NGHE HIỂU

    Thời gian: 35 phút. Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

    Bài thi Nghe hiểu gồm 02 phần:

    - Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Có thể lựa chọn nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh/ hình ảnh đúng, mỗi hội thoại có 4 - 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai với nội dung; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 đồ vật/ sự việc.

    - Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống trong bài. Chỗ trống thường là thông tin quan trọng.

     

    Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Thời gian mỗi phần nghe không quá 15 phút (kể cả thời gian làm bài); 3) phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 4) chủ đề cụ thể, bối cảnh giao tiếp quen thuộc, liên quan đến đời sống thường ngày; 5) lượng từ mới không quá 5% của trình độ B1.

    BÀI 3: NÓI

    Bài thi Nói gồm 3 phần, thời gian cho mỗi thí sinh từ 10 - 12 phút.

    Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

    Mô tả các phần: 10

    Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B1 liên quan tới 4 lĩnh vực cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục như: Bản thân; Nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; Đi lại, du lịch; Mối quan hệ với những người xung quanh; Sức khỏe và chăm sóc thân thể; Giáo dục; Mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.

    Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi)

    - Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

    - Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, biết sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý.

    - Phần 3 (3 - 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, thí sinh phải trình bày được quan điểm và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

     

    II. Dạng thức đề thi trình độ B2

     

    Đề thi gồm 4 bài, tổng thời gian 235 phút.

    BÀI 1: ĐỌC VÀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

    Thời gian: 90 phút. Điểm: 30 điểm/ 100 điểm

    Mô tả các phần:

    - Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài và trả lời 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn ABCD. Bài đọc dài khoảng 100 - 150 từ, có thể theo dạng biểu bảng, quảng cáo, thư, mẫu khai thương mại, tờ rơi, thông báo, tin nhanh, lịch trình, kế hoạch… (có thể có tranh ảnh, đồ thị, biểu đồ đi kèm).

    - Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài trong đó có tối thiểu 5 đoạn đã bị xáo trộn trật tự. Lắp ghép lại những câu/ đoạn bị xáo trộn đúng trật tự hoặc logic. Bài đọc có thể là bài báo, tạp chí, báo cáo… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

    - Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Cho trước 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm có 4 lựa chọn. Thí sinh cần đọc nhanh bài và chọn đáp án đúng. Bài đọc này khoảng 200 - 250 từ, lấy từ bài báo, tạp chí, báo cáo, lịch trình, kế hoạch, tin nhanh, tin thời tiết… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

    - Phần 4: 15 câu hỏi (15 điểm). Cho 15 câu độc lập dạng Sử dụng ngôn ngữ (dạng Use of Language). Chọn đáp án đúng trong các đáp án ABCD cho từ bỏ trống trong câu. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, kiến thức văn hóa, văn minh.

     

    Yêu cầu chung: 1) Ngôn ngữ sử dụng trong bài có thể cụ thể hoặc trừu tượng, có chứa khái niệm hoặc kiến thức chuyên môn ở trình độ trung bình, những người không chuyên nhưng có trình độ ngoại ngữ B2 có thể hiểu được; 2) Lượng từ mới không vượt quá 10% so với trình độ B2.

    BÀI 2: VIẾT

    Thời gian làm bài 90 phút. Điểm: 30/ 100 điểm

    Bài thi Viết gồm 3 phần:

    - Phần 1 (10 điểm): Dạng bài Cloze Test (xóa các từ thứ 5 trong văn bản). Lưu ý: chỉ xoá các từ bắt đầu từ câu thứ 3 trở đi, câu thứ nhất và câu và thứ hai giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Thí sinh chọn 10 từ trong 15 từ cho sẵn để điền vào các chỗ trống thích hợp trong văn bản.

    - Phần 2 (10 điểm): Bài thi này có thể có hai dạng: 1) Dựng 10 câu viết theo tình huống. Có thể cho sẵn một số từ/ cụm từ kèm theo tình huống để viết thành một lá thư, thông báo, văn bản hoàn chỉnh. 2) Đọc một đoạn văn bản có sẵn tình huống, từ đó viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 câu. Nội dung bài viết có thể là trả lời một bức thư liên quan đến công việc; viết ý kiến cá nhân về một vấn đề đọc được trên báo, tạp chí để chia sẻ ý kiến với các độc giả khác; viết báo cáo ngắn về công việc đã làm…

    - Phần 3 (10 điểm): Chọn một trong ba chủ đề cho trước viết một bài luận khoảng 200-250 từ. Bài luận phải có bố cục rõ ràng gồm mở bài, thân bài, kết luận. Phần thân bài gồm 2-3 ý chính. Các ý chính này phải được phát triển rõ ràng, mạch lạc bằng lập luận logic, ví dụ minh họa hoặc số liệu minh họa… Thí sinh phải sử dụng các phương tiện liên kết văn bản và tránh liệt kê hàng loạt ý mà không phát triển kỹ từng ý.

     

    BÀI 3: NGHE HIỂU

    Thời gian làm bài khoảng 40 phút. Điểm: 20/100 điểm.

    Bài thi Nghe hiểu gồm 3 phần:

    - Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Bài thi có thể soạn theo các dạng sau: 1) nghe 5 đoạn hội thoại ngắn không liên quan với nhau về nội dung, sau mỗi đoạn trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm ABCD; 2) nghe một đoạn độc thoại để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai so với nội dung bài nghe.

    - Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Nghe 5 đoạn hội thoại hoặc độc thoại được cắt ra từ một bài có chung nội dung. Chọn câu Đúng/ Sai hoặc trả lời câu hỏi trắc nghiệm với 3 gợi ý ABC.

    - Phần 3: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn độc thoại hay hội thoại dài. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống về các thông tin quan trọng trong bài. Có thể chọn bài có nội dung về các vấn đề quen thuộc hoặc bài trình bày ngắn có liên quan đến công việc hoặc một lĩnh vực kỹ thuật nhưng không quá chuyên sâu để người không ở trong nghề cũng có thể hiểu được.

     

    Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Diễn đạt rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 3) Chủ đề cụ thể, quen thuộc hoặc nếu có liên quan tới chuyên ngành thì không chuyên sâu, người ngoài ngành có trình độ ngôn ngữ B2 có thể hiểu được; 3) Lượng từ mới không quá 5% của trình độ B2.

    BÀI 4: NÓI

    Bài thi Nói gồm 3 phần. Thời gian cho mỗi thí sinh khoảng 15 phút.

    Điểm: 20/100 điểm.

    Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B2 liên quan tới 4 &

    Bài viết khác

Thông tin đăng ký

Đăng ký hỗ trợ tư vấn

Về đầu trang